- Tranh chấp gì? án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/4/2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Kim H, sinh năm 1990 – Là chủ cửa hàng vật tư nông nghiệp 360.
Địa chỉ: Số nhà 156, ấp Vĩnh H, xã Vĩnh Th, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số nhà 359A/4, ấp Long H, xã Long H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trịnh Kim H – Là chủ cửa hàng vật tư nông nghiệp 360 yêu cầu ông Trần Văn C trả số tiền mua thuốc bảo vệ thực vật còn nợ là 15.442.980 đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi đồng), không yêu cầu tính lãi.
Ông Trần Văn C có nghĩa vụ trả cho chị Trịnh Kim H – Là chủ cửa hàng vật tư nông nghiệp 360 số tiền mua thuốc bảo vệ thực vật còn nợ là 15.442.980 đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí, tạm ứng án phí:
Ông Trần Văn C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 386.000 đồng (Ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng) (chưa nộp).
Chị Trịnh Kim H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trịnh Kim H còn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 387.000 đồng (Ba Trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006034 ngày 26/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TATND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |