vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Anh Kim Sa Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp NL A, xã BP, huyện CL, tỉnh Trà Vinh. Về con chung: Chị Lê Thị Kim L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐCNTTLHKS, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Anh Kim Sa Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp NL A, xã BP, huyện CL, tỉnh Trà Vinh. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Lê Thị Kim L, anh Kim Sa Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Anh Kim Sa Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp NL A, xã BP, huyện CL, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Anh Kim Sa Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp NL A, xã BP, huyện CL, tỉnh Trà Vinh.

- Về con chung: Chị Lê Thị Kim L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là các cháu: Kim Minh T, sinh ngày 04/7/2006; Kim Minh T1, sinh ngày: 05/7/2015.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kim Sa Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2023 cho đến khi các cháu Kim Minh T và Kim Minh T1 lần lượt đủ 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim L và anh Kim Sa Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Quy định: Kể từ ngày chị Lê Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Kim Sa Q chưa thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Kim Sa Q còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hạnh theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ