- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hầu Thị G và Ngô Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐCNTTLH | Hà Quảng, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
người khởi kiện chị Hầu Thị G và người bị kiện anh Ngô Văn X.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 7 năm 2023, về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Hầu Thị G.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ gười kh i kiện: Chị Hầu Thị G; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Lũng T, xã Th, huyện HQ, tỉnh CB; nơi tạm trú: Số nhà 90 Phạm Đình H, phường Bình H, Thành phố Hải D, tỉnh Hải D; địa chỉ nơi làm việc: Thôn Ch, xã Trường S, huyện Lục N, tỉnh Bắc G; nơi ở hiện nay: xóm Khuổi V, xã Lý B, huyện Bảo L, tỉnh CB.
+ gười bị kiện: Anh Ngô Văn X; nơi cư trú: xóm Lũng T, xã Th, huyện HQ, tỉnh CB.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hầu Thị G và anh Ngô Văn X thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Hầu Thị G và anh Ngô Văn X cùng xác nhận anh chị có 03 (ba) con chung là: Ngô Thị Ph (sinh ngày 25-9-2010), Ngô Thanh G (sinh ngày 04-10-2012), Ngô Văn D (sinh ngày 06-10-2014). Trên cơ sở nguyện vọng của con và điều kiện để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung phát triển về mọi mặt, anh chị cùng tự nguyện thỏa thuận, thống nhất như sau:
+ Anh Ngô Văn X được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Thị Ph, Ngô Thanh G, Ngô Văn D cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Xác nhận hiện tại các con đang ở với anh Ngô Văn X.
`+ Chị Hầu Thị G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Văn D, Ngô Thanh G mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn)/người con, phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hằng tháng, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác.
+ Anh Ngô Văn X tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung Ngô Thị Ph, chị Hầu Thị G hoàn toàn nhất trí.
+ Sau khi ly hôn, các bên đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung; vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung:
Chị Hầu Thị G và anh Ngô Văn X tự nguyện không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hà Quảng; - CCTHADS huyện Hà Quảng; - TAND tỉnh Cao Bằng; - Ủy ban nhân dân xã Thượng Thôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Long thị Thanh |