vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2018 ngày 12/01/2018 tại UBND thị trấn D chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 23/2023/QĐCNTTLH
ĐD, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 16 tháng 10 năm 2023 của bà Nguyễn Thị Thúy K;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/11/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1983; Địa chỉ: TDP LT 1, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

- Người bị kiện: ông Trương Quang T, sinh năm 1965; Địa chỉ: thôn TDP LT 2, thị trấn D, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2018 ngày 12/01/2018 tại UBND thị trấn D chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Trương Nguyễn Thiên H, sinh ngày 14/6/2020. Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trương Nguyễn Thiên H cho bà Nguyễn Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông Trương Quang T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng đến khi cháu Thiên Hương đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Quyền đi thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trương Quang T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ