vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về tổng số nợ: Tính đến ngày 21/4/2023, chị Lê Thị Thu H nợ Ngân hàng ACB số tiền từ thẻ tín dụng là: 36.718.619 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm mười tám nghìn sáu trăm mười chín) đồng, trong đó: Gốc là: 21.681.304 đồng, lãi 15.037.315 đồng. Về phương án trả nợ: Chậm nhất vào ngày 20/5/2023, chị Lê Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐCNHGT-DSCát Hải, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng ACB (Ngân hàng ACB) và chị Lê Thị Thu H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc Kiện đòi tài sản (tiền) của người khởi kiện: Ngân hàng ACB.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng ACB; địa chỉ trụ sở: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, Phường 5, Quận 3, Thành phố H; người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T

- Giám đốc xử lý nợ, bà Đào Thị L - Nhân viên xử lý nợ, Ngân hàng ACB, địa chỉ: Số 10 Phan Chu T, Phường P, quận H, thành phố H.

Người bị kiện: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về tổng số nợ: Tính đến ngày 21/4/2023, chị Lê Thị Thu H nợ Ngân hàng ACB số tiền từ thẻ tín dụng là: 36.718.619 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm mười tám nghìn sáu trăm mười chín) đồng, trong đó: Gốc là: 21.681.304 đồng, lãi 15.037.315 đồng.

Về phương án trả nợ: Chậm nhất vào ngày 20/5/2023, chị Lê Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng ACB số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/4/2023 là: 36.718.619 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm mười tám nghìn sáu trăm mười chín) đồng. Chị H tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 17/02/2020 và Bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ Quốc tế của Ngân hàng ACB cho đến khi thanh toán xong khoản vay thẻ tín dụng.

Trường hợp vi phạm thỏa thuận: Trường hợp chị Lê Thị Thu H vi phạm thỏa thuận trên đây, Ngân hàng ACB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng ACB.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ