- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐCNHGT-DS | Trà Cú, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Hứa Thị E.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 3 năm 2023 của bà Hứa Thị E, sinh năm 1966; Địa chỉ: khóm 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Hứa Thị E, sinh năm 1966. Địa chỉ: khóm 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Ông Sơn N, sinh năm 1950; Địa chỉ: ấp B, xã K, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
Ông Sơn N thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Hứa Thị E số tiền mua thức ăn nuôi cá lóc còn nợ là 52.785.000 đồng (Năm mươi hai triệu bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng) và không yêu cầu tính lãi. Ông Sơn N có nghĩa vụ trả cho bà Hứa Thị E số tiền mua thức ăn nuôi cá lóc còn nợ là 52.785.000 đồng (Năm mươi hai triệu bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng).
- Thời gian và phương thức trả: Ông Sơn N và bà Hứa Thị E thống nhất ông Sơn N trả cho bà Hứa Thị E bằng 04 lần gồm: Vào ngày 20/4/2023 ông Sơn N trả cho bà Hứa Thị E số tiền 10.000.000 đồng; Vào ngày 01/01/2024 ông Sơn N trả cho bà Hứa Thị E số tiền 10.000.000 đồng; Vào ngày 01/01/2025 ông Sơn N trả cho bà Hứa Thị E số tiền 10.000.000 đồng; Vào ngày 01/4/2026 ông Sơn N trả cho bà Hứa Thị E số tiền 12.785.000 đồng. Các bên tự nguyện thực hiện trả tiền, nếu không thực hiện đúng thì do cơ quan thi hành án thi hành.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về chi phí hòa giải: Các bên đương sự không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mộng Tiền |