vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐCNHGT — Dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng Lai và bà Hà Thị Hường xác nhận có nợ của ông Vi Văn Tân và bà Vi Thị Hồng số tiền là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) và thống nhất trả nợ theo thỏa thuận. (2). Buộc ông Nguyễn Hoàng Lai và bà Hà Thị Hường chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 năm 2023 phải trả cho ông Vi Văn Tân và bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vi Văn Tân- Nguyễn Hoàng Lai"
  • Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐCNHGTNgọc Hồi, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vi Văn Tân, bà Vi Thị Hồng và ông Nguyễn Hoàng Lai, bà Hà Thị Hường.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Yêu cầu về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” đề ngày 13 tháng 3 năm 2023 của ông Vi Văn Tân, bà Vi Thị Hồng;

- Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/Người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên, ngày 14/3/2023.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện/Người yêu cầu: Ông Vi Văn Tân, năm sinh 1969; bà Vi Thị Hồng, năm sinh 1972; cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

+ Người bị kiện/Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng Lai, năm sinh 1976; bà Hà Thị Hường, năm sinh 1978; cùng địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:

01 GCN QSDĐ, số sêri X 431673 (Bản phô tô, công chứng); 02 CCCD của ông Vi Văn Tân, bà Vi Thị Hồng (Bản phô tô, công chứng); 01 Bản hợp đồng thuê rẫy (Bản chính); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 14/3/2023 (Bản chính); Biên bản ghi nhận ý kiến của người bị khởi kiện/người bị yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 15/3/2023 (Bản chính); 02 hóa đơn (xanh) mua phân bón (bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng Lai và bà Hà Thị Hường xác nhận có nợ của ông Vi Văn Tân và bà Vi Thị Hồng số tiền là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) và thống nhất trả nợ theo thỏa thuận.

(2). Buộc ông Nguyễn Hoàng Lai và bà Hà Thị Hường chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 năm 2023 phải trả cho ông Vi Văn Tân và bà Vi Thị Hồng số tiền là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng.

(3). Căn cứ các Điều 357; 466; 468 Bộ luật dân sự: Nếu Chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 năm 2023, ông Nguyễn Hoàng Lai và bà Hà Thị Hường không trả nợ hoặc trả không hết số tiền nợ nói trên cho ông Vi Văn Tân và bà Vi Thị Hồng, thì từ ngày 17/6/2023 còn phải trả tiền lãi xuất 10%/năm, tính theo số tiền chưa trả (còn nợ) và thời gian chậm trả.

(4). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ