- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 23/2022/QĐST-KDTM | Quận N, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ vào các điều 2, 6, 7, 9 và 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2022/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T
Trụ sở: Số 46-48 Đường N, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ánh D (Giấy ủy quyền ngày 15/11/2021).
Bị đơn: Công ty Cổ phần Kiến trúc K
Trụ sở: Số 40 Đường N1, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn K1 (Giấy ủy quyền ngày 16/5/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ phần Kiến trúc K xác nhận và có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T tổng số tiền 1.371.739.915 (một tỷ ba trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi chín ngàn, chín trăm mười lăm) đồng (trong đó tiền gốc là 1.171.739.915 đồng, tiền lãi là 200.000.000 đồng) phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 1185/2020/HĐKT-TGN (V/v: Mua bán ống cống BTCT) ngày 13/11/2020 giữa Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T và Công ty Cổ phần Kiến trúc K.
Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Chia làm 4 đợt, cụ thể:
+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 25/9/2022, Công ty Cổ phần Kiến trúc K thanh toán số tiền 342.934.979 (ba trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi chín) đồng.
+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 25/10/2022, Công ty Cổ phần Kiến trúc K thanh toán số tiền 342.934.979 (ba trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi chín) đồng.
+ Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 25/11/2022, Công ty Cổ phần Kiến trúc K thanh toán số tiền 342.934.979 (ba trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi chín) đồng.
+ Đợt 4: Chậm nhất đến ngày ngày 25/12/2022, Công ty Cổ phần Kiến trúc K thanh toán số tiền còn lại 342.934.978 (ba trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm ba mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi tám) đồng.
Trong trường hợp Công ty Cổ phần Kiến trúc K vi phạm bất cứ đợt thanh toán nào nêu trên trên thì Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi ngay toàn bộ số nợ còn lại ngay sau ngày vi phạm. Đồng thời, Công ty Cổ phần Kiến trúc K phải trả cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T số tiền lãi 66.264.687 (sáu mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi bốn ngàn, sáu trăm tám mươi bảy) đồng.
Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày nguyên đơn Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T có đơn yêu cầu thi hành án thì bị đơn Công ty Cổ phần Kiến trúc K còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chưa thanh toán.
2.2. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 26.576.099 (hai mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi sáu ngàn không trăm chín mươi chín) đồng, bị đơn Công ty Cổ phần Kiến trúc K tự nguyện chịu toàn bộ, nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 26.347.760 (hai mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi bảy ngàn, bảy trăm sáu mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009761 ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND Quận N; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận N; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Huế |