vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H có 01 con chung, cháu Phạm P, sinh ngày 17/7/2014. Chị Ch và anh H thỏa thuận như sau: Chị Kiều Thị Ch là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chinh - Hiếu: Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Ch, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số nhà ..., tổ..., phường Tân Ph, thành phố L, tỉnh L Bị đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Giang Đ, xã Vạn H1, thành phố LC Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H có 01 con chung, cháu Phạm P, sinh ngày 17/7/2014. Chị Ch và anh H thỏa thuận như sau: Chị Kiều Thị Ch là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm P, sinh ngày 17/7/2014 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Kiều Thị Ch không yêu cầu anh Phạm Minh H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H nhất trí. Anh Phạm Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chungkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Kiều Thị Ch và anh Phạm Minh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Ch tự nguyện nộp thay anh H số tiền án phí mà anh H phải nộp, anh H nhất trí. Tổng cộng chị Kiều Thị Ch phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Ch đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Kiều Thị Ch số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001039 ngày 24/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ