vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ái P, sinh năm 1991; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 7, phường B, TP Đ, tỉnh Quảng Bình;

Địa chỉ cần báo: Số 570 đường P, xã T, TP Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải H, sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 7, phường B, TP Đ, tỉnh Quảng Bình;

Địa chỉ cần báo: Số 262 đường P, phường B, TP Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ái P và anh Nguyễn Hải H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị P và anh H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 03/4/2017.

Sau khi ly hôn chị P và anh H đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Minh N cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị P và anh H thỏa thuận anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng chẵn) kể từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Minh N tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị P và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị P và anh H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh H phải chịu nộp 150.000 đồng. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị P nộp toàn bộ án phí. Tổng cộng chị P phải nộp toàn bộ số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền chị Phương đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001205 ngày 08/6/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị P đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ