vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Lê Việt C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Lê Việt C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Lê Việt C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Anh Lê Việt C, sinh năm 1980;

Nơi cư trú: Số nhà X, Ngõ X, khu M, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Nghề nghiệp: Giáo viên trường Tiểu học D, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Lê Việt C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung:

2.1.1. Chị Hà Thị T và anh Lê Việt C có hai con chung là Lê Hà A, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2009 và Lê Đức A, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2018. Ly hôn, chị Hà Thị T và anh Lê Việt C thống nhất thỏa thuận: Chị Hà Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Hà A. Anh Lê Việt C trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Đức A. Chị Hà Thị T và anh Lê Việt C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

2.1.2. Chị Hà Thị T và anh Lê Việt C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

2.2. Về chia tài sản chung: Chị Hà Thị T và anh Lê Việt C tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung.

2.3. Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Hà Thị T đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, chị Hà Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0000997 đề ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ