vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ M, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị N và anh Nông Văn C được thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nông Thị N và anh Nông Văn C có 01 con chung. Cháu Nông Gia Hân, sinh ngày 03/01/2014 Sau khi ly hôn Chị Nông Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và anh Nông Văn C có trách nhiệm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ M, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị N - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ M, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Nông Văn C- Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 58 và Điều 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022. Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ M, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Anh Nông Văn C- Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị N và anh Nông Văn C được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị N và anh Nông Văn C có 01 con chung. Cháu Nông Gia Hân, sinh ngày 03/01/2014 Sau khi ly hôn Chị Nông Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và anh Nông Văn C có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng chị N mỗi tháng 3.000.000,đ/ tháng đến khi con đủ (18 tuổi). Đóng góp theo tháng. Sau khi ly hôn anh Nông Văn C có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản anh C thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Thị N và anh Nông Văn C. Không có. Nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị N phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Anh Nông Văn C phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn. Ngoài ra anh Nông Văn C còn phải chịu150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Chị Nông Thị N tự nguyện chịu 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn và người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Nông Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số: 0000949, ngày 27/6/2022. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ