- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tr xin ly hôn với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Lưu Tr và chị Hoàng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST - HNGĐ | Tam Nông, ngày 12 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Lưu Tr, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 9, xã Q, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu 9, xã Q, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Lưu Tr và chị Hoàng Thị T. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Tr và chị T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh Thiện N, sinh ngày 23/7/2014 và cháu Trịnh Mỹ D, sinh ngày 17/10/2017. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trịnh Thiện N cho anh Trịnh Lưu Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Trịnh Mỹ D cho chị Hoàng Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung. Về tài sản chung: Anh Trịnh Lưu Tr và chị Hoàng Thị T thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận chưa đề nghị Tòa án giải quyết Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Anh Trịnh Lưu Tr và chị Hoàng Thị T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trịnh Lưu Tr xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận anh Trịnh Lưu Tr đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005619 ngày 24 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ). Hoàn trả cho anh Trịnh Lưu Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tam Nông; - UBND xã Q; - Chi cục THADS H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |