vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị H, sinh năm 1982 và anh Lê Văn Th, sinh năm 1983. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12/4/2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn Đăk Tân (Đăk Tăng), xã Sa Nghĩa, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn Đăk Tân (Đăk Tăng), xã Sa Nghĩa, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị H, sinh năm 1982 và anh Lê Văn Th, sinh năm 1983.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao con chung là Lê Văn D, sinh ngày 27/5/2015 cho chị Phạm Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ nửa năm 1 lần. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và chị Phạm Thị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Lê Văn Th không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Anh Lê Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Th và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Anh Lê Văn Th nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Lê Văn Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004067, ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ