vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và Phạm Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên Trần Thị Thanh T, sinh năm 1992; Trần Ngọc T, sinh năm 1995 và Trần Quốc T, sinh ngày 30/5/2003. Do cháu T và cháu T đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và Phạm Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐKbang, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện K, tỉnh G.

Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn 2, xã ĐăkHlơ, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

-Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

-Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/3/2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và Phạm Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên Trần Thị Thanh T, sinh năm 1992; Trần Ngọc T, sinh năm 1995 và Trần Quốc T, sinh ngày 30/5/2003. Do cháu T và cháu T đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T mặc dù đã đủ tuổi trưởng thành nhưng cháu bị bại não, thần kinh và hạn chế khả năng vận động nên sau khi ly hôn, hai đương sự thoả thuận giao cháu T cho bà H nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu tự lập, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình; do bà Hà không yêu cầu nên ông H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thoả thuận giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông H chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003398 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; ông H được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ