vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C. 2.

Giao con Bùi Văn P, sinh ngày 19/11/2009 cho ông Bùi Văn C nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Giao con Bùi Thị T, sinh ngày 15/3/2014 cho bà Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn P Thuận Hậu, xã Hòa N, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn P Thuận Hậu, xã Hòa N, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C có 02 con chung là cháu: là Bùi Văn P, sinh ngày 19/11/2009 và Bùi Thị T, sinh ngày 15/3/2014. Ly hôn, bà P và ông C thống nhất:

- Giao con Bùi Văn P, sinh ngày 19/11/2009 cho ông Bùi Văn C nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.

- Giao con Bùi Thị T, sinh ngày 15/3/2014 cho bà Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Văn C xác định không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004358 ngày 31.5.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà P đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại bà P số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ