vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc H và chị Nguyễn Thị Hồng T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển 01, ngày 24/5/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đạ M’ri, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đỗ Mai Phương, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Hồng T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi trưởng tHnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc H và chị Nguyễn Thị Hồng T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển 01, ngày 24/5/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đạ M’ri, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: số nH 74, đường Bà Gia, tổ dân phố 3, thị trấn Đạ M’ri, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: số nH 74, đường Bà Gia, tổ dân phố 3, thị trấn Đạ M’ri, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào khoản khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 06 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc H và chị Nguyễn Thị Hồng T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển 01, ngày 24/5/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đạ M’ri, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Mai Phương, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Hồng T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi trưởng tHnh.

Anh Đỗ Ngọc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con tHnh niên, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các bên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét chia tài sản chung khi ly hôn nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung, nợ riêng: Xác định đến thời điểm hiện tại không có nợ chung, nợ riêng bất kỳ ai nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Ngọc H thỏa thuận nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000082 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, anh Đỗ Ngọc H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự, thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự”.

Cỡ chữ