vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bình Định Tuyên án 31/05/2022 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/05/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 68/2019/TLST-HC ngày 14 tháng 10 năm 2019 về khiếu kiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, giữa: 1.

Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định. Người đại diện hợp pháp của những người bị kiện: Ông Phan Hữu D - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P là người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P (Văn bản ủy quyền số 15/GUQ-UBND ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "khiếu kiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 68/2019/TLST-HC ngày 14 tháng 10 năm 2019 về khiếu kiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 165 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HCBình Định, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hải Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hồng Vân 2. Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật Tố tụng hành chính; Xét thấy: Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 68/2019/TLST-HC ngày 14 tháng 10 năm 2019 về khiếu kiện các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, giữa: 1.1. Người khởi kiện: Ông Lâm Văn M; cư trú tại: Thôn B, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. 1.2. Người bị kiện:

- Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định. Người đại diện hợp pháp của những người bị kiện: Ông Phan Hữu D - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P là người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P (Văn bản ủy quyền số 15/GUQ-UBND ngày 11/12/2019) 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Bình Định;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện P, tỉnh Bình Định;

- Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện P, tỉnh Bình Định;

- Anh Lâm Nhất S;

- Anh Lâm Nhất T;

- Anh Lâm Nhất V;

- Anh Lâm Nhất L;

- Chị Lâm Tố L; Các anh chị S, T, V, Nhất L và Tố L1 đồng cư trú tại: Thôn B, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định

- Bà Nguyễn Thị D (chết); Những người kế thừa quyền và lợi ích hợp pháp của bà D:

- Ông Lâm Văn M;

- Bà Lâm Thị T; Ông M và bà T đồng cư trú tại: Thôn B, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

- Bà Lâm Thị T1; cư trú tại: Thôn Mỹ Hội, xã M1, huyện P, tỉnh Bình Định.

- Bà Lâm Thị Ngọc B; cư trú tại: Thôn T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Định. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính, ông Lâm Văn Mỹ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2.2. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Lâm Văn M đã nộp theo biên lai số 0003719 ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Định được sung vào công quỹ Nhà nước. 2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.100.000 đồng: Ông Lâm Văn M phải chịu chi phí xem xét, thẩm định nói trên và ông Mỹ đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính./.

Cỡ chữ