vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự, ông Trịnh Đình Th –

là người đại diện hợp pháp của đương sự; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đương sự, ông Trịnh Đình Th –
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 325/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Ông Trương Văn T, sinh năm 1955;

Nơi cư trú: 45/2A Đường NTH, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Đình Th, sinh năm 1992, là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự (theo Giấy ủy quyền lập ngày 16/11/2021 tại Văn phòng Công chứng Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; số công chứng: 08558, quyển số: 11/2021 TP/CC – SCC/HĐGD);

Nơi thường trú: xã YL, huyện YĐ, tỉnh TH;

Địa chỉ liên lạc: 135 (Lầu 1) Đường NTN, Khu đô thị C, Phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trương Ngọc O, sinh năm 1956;

Nơi cư trú: 28/16/10 Khu phố F, Phường G, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Trương Bạch N, sinh năm 1958;

Nơi cư trú: 35/16 Đường TL22, Khu phố H, Phường G, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Bà Trương Bích Thủy, sinh năm 1962;

Nơi cư trú: 205A Đường BH, Phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

4/ Ông Trương Thế V, sinh năm 1965;

Nơi cư trú: 35/18 Đường TL22, Khu phố K, Phường G, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

5/ Ông Trương Thế H, sinh năm 1968;

Nơi cư trú: 55 Đường PNL, Phường I, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

6/ Bà Trương Ánh L, sinh năm 1971;

Nơi cư trú: 35/16 Đường TL22, Khu phố M, Phường P, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

7/ Bà Trương Ngọc B, sinh năm 1972;

Nơi cư trú: 31 Đường TTT, phường Q, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 361, 366; Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 325/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

Điều 2.1: Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại khi có yêu cầu.

Điều 2.2: Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trương Văn T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0022246 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

Cỡ chữ