vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 2/10, tổ 3, ấp V, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải T, sinh năm 1982. Địa chỉ: khu phố M, thị trấn H, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. (Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2021). Bị đơn: Ông T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "C- Tr"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST–DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST–DS ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà 2/10, tổ 3, ấp V, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải T, sinh năm 1982. Địa chỉ: khu phố M, thị trấn H, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. (Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2021).

- Bị đơn: Ông Trƣơng Văn Tr, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 3, ấp V, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Trần Văn Th, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 2/10, tổ 3, ấp V, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. 2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 3, ấp V, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trương Văn Tr, bà Lê Thị L có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị C, ông Trần Văn Th phần đất diện tích 1,7 m2 thuộc thửa 106, tờ bản đồ số 78 xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai được giới hạn bởi các mốc (10, 11, 12, 13, 10) theo trích lục và đo vẽ hiện trạng khu đất bản đồ địa chính số 4706/2022 ngày 13/4/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – chi nhánh Nhơn Trạch. Về án phí: Ông Trương Văn Tr, bà Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Trần Thị C 600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001493 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Về chi phí tống tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xác minh thu thập chứng cứ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.762.243 đồng (đã nộp xong). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Nhơn Trạch;

- Chi cục THADS huyện Nhơn Trạch;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Thành

Cỡ chữ