- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23 /2022/QĐST - DS. | TP Thanh Hóa, ngày 21 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2022/TLST - DS ngày 25/5/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam V
Địa chỉ: Đường H, phường H, quận Đ, thành phố N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Người được ủy quyền lại:
- Ông Lê Ngọc V - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
- Ông Lê Thế Đ - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
- Ông Nguyễn Chí T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Ngân hàng TMCP Việt Nam V chi nhánh H, tầng 3, trung tâm thương mại H Plaza số 27 -29 đại lộ L, phường S, thành phố H, tỉnh H.
- Bị đơn: : 1. Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1980
2. Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1981
Cùng địa chỉ: phố H, phường H, thành phố H, tỉnh H.
2.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP Việt Nam V tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả lãi là 8.902.462đ cho ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L.
Tạm tính đến ngày 13/6/2022, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam V theo Hợp đồng tín dụng số 12992539 ngày 17/4/2017 và khế ước nhận nợ là: 298.584.975 đồng, trong đó: Nợ gốc quá hạn: 230.847.992 đồng; Nợ lãi trong hạn: 2.044.750 đồng; Nợ lãi quá hạn: 65.692.233 đồng.
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm trả số tiền cho VPBank chậm nhất đến ngày 15/9/2022 sẽ thanh toán hết tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 14/6/2022, ôngTrần Văn H và bà Nguyễn Thị L còn phải chịu lãi suất phát sinh theo các mức lãi suất, phí đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng số 12992539 ngày 17/4/2017 mà hai bên đã ký kết cho đến ngày trả hết nợ cho ngân hàng.
Trong trường hợp ôngTrần Văn H và bà Nguyễn Thị L không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ theo cam kết trả nợ vừa thống nhất nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho VPBank là: Thi hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây của khoản vay để thu hồi toàn bộ số tiền của ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L còn nợ cụ thể như sau: 01 Xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet Cruze, biển số 36A - 253.49, số khung 695EHH943738, số máy 8D4170330015, chứng nhận đăng ký xe ô tô số 040881 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh H cấp ngày 12/4/2017 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L, theo Hợp đồng thế chấp số 12992539/HĐTC ngày 17/4/2017 ,số công chứng 1617, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGĐ tại trụ sở văn phòng công chứng Thuận Thiên tỉnh Thanh Hóa và đa ̃ được đăng ký giao di ̣ch bảo đảm theo quy đi ̣nh.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận, ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.464.600đ.
Trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 6.526.000đ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001936 ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7B, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Lan Anh |