vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1991, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Vĩnh T - Phạm Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSBà Rịa, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1991,

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993,

Hộ khẩu thường trú: Tổ 10, ấp Phước Tân 2, xã Tân Hưng, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Địa chỉ liên hệ: Số 669/17B đường N, phường N, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

(Bà N ủy quyền cho ông T theo Giấy ủy quyền được Ủy ban nhân dân phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng chứng thực ngày 03/6/2022, số chứng thực 229, quyển số 01/2022 – SCT/CK,ĐC).

*Bị đơn: Ông Phạm Hoàng L, sinh năm 2002,

Hộ khẩu thường trú: Phường 2, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: Số 11 đường T, phường Long Tâm, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự xác nhận ông Phạm Hoàng L còn nợ ông Nguyễn Vĩnh T, bà Nguyễn Thị N số tiền gốc là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến ngày 12/3/2022 là 4.979.178 (bốn triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm bảy mươi tám) đồng, tổng cộng là 144.979.178 (một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm bảy mươi tám) đồng.

Ông Phạm Hoàng L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 144.979.178 (một trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm bảy mươi tám) đồng cho ông Nguyễn Vĩnh T, bà Nguyễn Thị N.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận thống nhất là 12%/năm đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án kể từ ngày 13/3/2022 đến khi thi hành án xong.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Phạm Hoàng Long phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.624.479 (ba triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn bốn trăm bảy mươi chín) đồng.

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Vĩnh T, bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.073.000 (sáu triệu không trăm bảy mươi ba ngàn) đồng theo Biên lai số 0001531 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ