- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-DS | Việt Yên, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2022/TLST- DS ngày 12/5/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ trụ sở: Số 02 L, phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đào Thị Phương H – Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Ngân hàng.
1.2. Bị đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Đinh Thị T và ông Nguyễn Hoàng V có nghĩa vụ trả Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền 115.173.151 đồng (Một trăm mười năm triệu một trăm bẩy mươi ba nghìn một trăm năm mốt đồng), trong đó: Nợ gốc là 90.000.000 đồng; nợ lãi là 24.168.001 đồng, phạt trên lãi chậm trả là 1.005.150 đồng. Phương thức trả tiền như sau:
Ngày trả tiền: Vào ngày 15 dương lịch hàng tháng.
Số tiền trả: 6.000.000 đồng/tháng (Sáu triệu đồng một tháng) gồm gốc và lãi.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/7/2022 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Kể từ ngày 29/6/2022, bà Đinh Thị T và ông Nguyễn Hoàng V còn phải tiếp tục chịu lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2502-LAV-201901636 ngày 17/9/2019. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Trường hợp bà Đinh Thị T và ông Nguyễn Hoàng V vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành đối với toàn bộ khoản vay.
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.5. Về án phí:
- Bà Đinh Thị T và ông Nguyễn Hoàng V phải chịu 2.879.328 đồng (Hai triệu tám trăm bẩy mươi chín nghìn ba trăm hai tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng N số tiền 2.780.000 đồng (Hai triệu bẩy trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006372 ngày 12/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Việt Yên ; - VKSND huyện Việt Yên; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Sơn |