- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp kiện đòi tài sản giữa bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 23/2022/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST- DS ngày 06/10/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1966
Địa chỉ: Xóm Ng, xã D, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966
- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Xóm N, xã D, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm 1967
Địa chỉ: Xóm Ng, xã D, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2. 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Th có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Thành Q số tiền là: 115.000.000đ (Một trăm mười lăm triệu đồng).
2. 2. Về hình thức thanh toán và thời hạn thanh toán:
Ngày 31/12/2022 ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Th phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thành Q đủ số tiền là 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Ng, ông Q có đơn yêu cầu thi hành, ông C và bà Th không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Th phải nộp 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Ng số tiền 2.875.000đ (Hai triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002922 ngày 06/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: ThÈm ph¸n - Các đương sự; - ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp; - THA d©n sù cïng cÊp; - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thủy |