vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Ch, sinh năm 1989; Địa chỉ: số **, khu phố *, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ch yêu cầu ông Tr và bà D liên đới hoàn trả số tiền vay còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 15 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST – DS ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Ch, sinh năm 1989;

Địa chỉ: số **, khu phố *, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Đinh Văn Nh, sinh năm 1977;

Địa chỉ: ***/** ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Tr, sinh năm 1955;

Bà Trần Thị D, sinh năm 1954;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ông Tr ủy quyền cho bà D tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Ông Huỳnh Văn Tr và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho chị Trần Thị Kim Ch số tiền vay là 160.000.000 đồng. Thời hạn hoàn trả là khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận chị Trần Thị Kim Ch tự nguyện không yêu cầu tính lãi đối với số tiền ông Huỳnh Văn Tr và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ hoàn trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Huỳnh Văn Tr và bà Nguyễn Thị D tự nguyện liên đới chịu ½ án phí nhưng ông bà thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn.

Chị Trần Thị Kim Ch tự nguyện chịu ½ án phí nên phải nộp số tiền là 2.000.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng theo biên lai thu số ******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M nên hoàn trả lại cho chị Ch số tiền 2.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ