- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp PL, xã HP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954
Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1954
Cùng địa chỉ: ấp TP, xã HP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
Đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T1 là bà Nguyễn Thị H (theo giấy ủy quyền ngày 29/4/2022)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T1 và bà Nguyễn Thị H đồng ý liên đới trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T số tiền vay gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T1 và bà Nguyễn Thị H nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), bà Lê Thị T nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do ông T1, bà H và bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí nên miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn T1, bà Nguyễn Thị H, bà Lê Thị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |