vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1963; trú tại: 16 Lê Lợi, tổ dân phố 8, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL. Bị đơn: Bà Triệu Thị Ch, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn Kh, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Tứ Kỳ Bắc, xã AlB, huyện CS, huyện CS, tỉnh GL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CS
TỈNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST- DSCS, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ ly số: 81/2021/TLST - DS ngày 09 tháng 5 năm 2022. `

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1963; trú tại: 16 Lê Lợi, tổ dân phố 8, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL.

Bị đơn: Bà Triệu Thị Ch, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn Kh, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Tứ Kỳ Bắc, xã AlB, huyện CS, huyện CS, tỉnh GL

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ phải trả: Bị đơn là ông Phạm Văn Kh và bà Triệu Thị Ch công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Y số tiền 463.655.000 đồng (trong đó, nợ gốc là 332.000.000 đồng, nợ lãi tính theo lãi suất 1%/tháng, tính từ ngày 01/4/2019 đến ngày 16/5/2022 là 131.655 đồng), trả 01 lần vào ngày 16/7/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hà nh xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cò n phải thi hà nh á n theo mứ c lãi suất quy đi ̣nh tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [20.000.000đ + (4% ×63.655.000 đồng)] : 2 = 11.273.000 đồng. Ông Phạm Văn Kh và bà Triệu Thị Ch phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.273.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Y tiền tạm ứng án phí là 11.584.800 đồng cho theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005318 ngày 09/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ