vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số M, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng ĐT&PTVN kiện đòi tiền anh Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSTP Kon Tum, ngày 17 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST-DS, ngày 06 tháng 6 năm 2022 về: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số M, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật ông Phan Đức T1 – Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Hoài P – Trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh K.

- Bị đơn: Ông Lê Xuân T.

Địa chỉ: Số P, đường L, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Xuân T phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tổng cộng là 669.913.860 đồng (Sáu trăm sáu mươi chín triệu, chín trăm mười ba nghìn, tám trăm sáu mươi đồng). Trong đó tiền gốc là 422.065.291 đồng (Bốn trăm hai mươi hai triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, hai trăm chín mươi mốt đồng), tiền lãi tính đến ngày 17/8/2022 là 247.848.569 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà Ngân hàng TMCP Đ có đơn yêu cầu thi hành án, ông Lê Xuân T chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được tính theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng TMCP Đ với Lê Xuân T, thời gian tính lãi tính từ ngày 18/8/2022 cho đến khi trả nợ xong.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.

+ Về dân sự sơ thẩm là 15.398.300 đồng (Mười lăm triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, ba trăm đồng), các đương sự thỏa thuận ông Lê Xuân T phải chịu.

+ Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí DSST, hoàn trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp là 15.073.000 đồng (Mười lăm triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000861 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ