vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A. Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường A, thành phố B, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần A.

Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường A, thành phố B, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ liên hệ: số 477, tổ 24 khu vực C, phường D, quận Đ, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền số 09/UQ-NHKL ngày 21/3/2022).

- Bị đơn: Ông Hà Văn N, sinh năm 1941. Nơi cư trú: khu vực E, phường F, quận Đ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hà Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tính đến ngày 14/4/2022 gồm: nợ gốc 60.000.000 đồng, lãi phát sinh theo hợp đồng là 35.469.892 đồng. Tổng cộng gốc, lãi ông N phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A là 95.469.892đ (Chín mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn tám trăm chín mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 15/4/2022 trên dư nợ gốc cho đến ngày ông N thanh toán tất nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A theo Hợp đồng tín dụng số 213/19/HĐTD/0403-5893 ngày 19/3/2019.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.

Trường hợp ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông N không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 842/17/HĐTC-BĐS/0403-1008 ngày 07/11/2017 đã được công chứng vào ngày 07/11/2017 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ ngày 07/11/2017 là quyền sử dụng đất: Thửa đất số 451, tờ bản đồ số: 2, Diện tích sử dụng: 168,3m2, Loại đất: Đất ở đô thị theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS04292 ngày 08/11/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Hà Văn N đứng tên chủ sử dụng, đất tọa lạc tại khu vực Lân Thạnh 2, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ để thu hồi nợ.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Ông Hà Văn N phải nộp số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) để trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Hà Văn N là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.266.000đ (Hai triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004252 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ