vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN Ô MÔN,
TP CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSÔ Môn, ngày 05 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 5; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-DS ngày 11-03-2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1975

Địa chỉ: số 35/22, Bình Phước B, phường Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Trương Thuỳ Trang, sinh năm 1996

2. bà Phan Thị Bé H, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ

Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Trương Thuỳ T, sinh năm 1996

Bị đơn:

ông Trần Văn D, sinh năm 1966

Địa chỉ: Khu vực Thới Ngươn B, p. Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Văn Thị Phỉ, sinh năm 1969

Địa chỉ: Địa chỉ: Khu vực Thới Ngươn B, p. Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phan Thị Bé H được quyền sử dụng phần đất có diện tích 375,9 m2 (phần có ký hiệu A trên Bản trích đo địa chính số 38 ngày 22/7/2022 của Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

- Bà Nguyễn Kim H được quyền sử dụng phần đất có diện tích 385,1 m2 (phần có ký hiệu B trên Bản trích đo địa chính số 38 ngày 22/7/2022 của Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ*-).

Bà Phan Thị Bé H, bà Nguyễn Kim H được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất theo quy định.

- Về chi phí tố tụng: Bà Hoa phải chịu 3.000.000 đồng, bà Huệ chịu 3.000.000 đồng chi phí tố tụng (Các nguyên đơn đã nộp xong).

- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim H, bà Phan Thị Bé H mỗi người phải chịu 300.000 đồng án phí, khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003244 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn. Bà Nguyễn Kim H và bà Phan Thị Bé H phải nộp thêm số tiền 300.000 đồng án phí.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

VI/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ