- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCN quyền sử dụng đất 23 (P -T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 23/2022/QĐST-DS | C, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đào Thị P, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Số 652 khu vực 4, phường B, quận C, thành phố C.
* Bị đơn:
- Bà Phạm Ngọc T, sinh năm 1979.
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Số 652A khu vực 4, phường , quận C, thành phố C.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978.
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1981.
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Số 652 khu vực 4, phường B, quận C, thành phố C.
- Bà Võ Thị D, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số 251/3 khu vực Y, phường T, quận C, thành phố C.
- Bà Bùi Thị Thu Thủy, sinh năm 1968.
Địa chỉ: ấp 3, thị trấn B, huyện A, tỉnh H.
- Văn phòng Công chứng TN.
Địa chỉ: T1-6 Tòa nhà TN Plaza, khu dân cư T, phường P, quận C, thành phố C.
- Văn phòng Công chứng P.
Địa chỉ: Số 384 đường B, khu vực Y, phường B, quận C, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Đào Thị P được trọn quyền sở hữu và sử dụng phần đất có diện tích 117,6m2 (trong đó có 6,4m2 đất ODT và 111,2m2 đất CLN), thuộc một phần của thửa đất số 620, tờ bản đồ số 02, của Giấy chứng nhận QSD đất số CS01984 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 11/8/2016 cho bà Đào Thị P (được chỉnh lý cho bà Phạm Ngọc T vào ngày 04/11/2019), đất tọa lạc tại khu vực 4, phường Ba Láng, quận C, thành phố C (được ký hiệu là B trong Bản trích đo địa chính số: 37 ngày 21/4/2022 của Trung tâm Kỹ thuận Tài nguyên và Môi trường Thành phố C).
- Bị đơn bà Phạm Ngọc T và ông Nguyễn Văn L được trọn quyền sở hữu và sử dụng phần đất có diện tích 95,4m2 (trong đó có 43,2m2 đất ODT và 52,2m2 đất CLN), thuộc một phần của thửa đất số 620, tờ bản đồ số 02, của Giấy chứng nhận QSD đất số CS01984 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 11/8/2016 cho bà Đào Thị P (được chỉnh lý cho bà Phạm Ngọc T vào ngày 04/11/2019), đất tọa lạc tại khu vực 4, phường B, quận C, thành phố C (được ký hiệu là A trong Bản trích đo địa chính số: 37 ngày 21/4/2022 của Trung tâm Kỹ thuận Tài nguyên và Môi trường Thành phố C).
Các đương sự tự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa, sang tên và được cấp quyền sử dụng đất theo quy định và chịu các khoản phí, lệ phí có liên quan.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số: 37 ngày 21/4/2022 của Trung tâm Kỹ thuận Tài nguyên và Môi trường Thành phố C).
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Số tiền là 3.550.000đ (Ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn bà Đào Thị P tự nguyện chịu, bà P đã nộp tạm ứng trước và đã cho xong nên không phải nộp nữa.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phạm Ngọc T và ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
* Nơi nhận:
| - TAND TP.CT; - VKSND Q.CR; - Chi cục THADS Q.C; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phan Vũ Linh |