- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 23/2022/QĐCNTTLH"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 23/2022/QĐCNTTLH
Yên Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hà Thị Hồng H và anh Trần Mạnh K. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện nhận ngày 17/02/2022 về việc yêu cầu xin ly hôn của chị Hà Thị Hồng H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/02/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Hà Thị Hồng H, sinh năm 1996; Địa chỉ: xóm 4, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Anh Trần Mạnh K, sinh năm 1992; Địa chỉ: xóm 4, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/02/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/02/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hồng H và anh Trần Mạnh K.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Minh C, sinh ngày 22/7/2021 cho chị Hà Thị Hồng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh K không phải cấp dưỡng con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - UBND xã T; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thủy |