- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐCNTTLH | Cao Lãnh, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Lê Kim N và anh Đỗ Doãn B. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các bên tham gia hòa giải; các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án về việc các bên thống nhất được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người yêu cầu:
- Lê Kim N, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đỗ Doãn B, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim N và anh Đỗ Doãn B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 2. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND HCL;
- Chi cục THADS HCL;
- UBND xã B;
(Đã ký)
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Huỳnh Trung Dũng TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAO LÃNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP Số: /2022/QĐCNHGT-HNGĐ
Cao Lãnh, ngày 16 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Lê Kim N và anh Đỗ Doãn B. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 3 năm 2022 và các tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án về việc các bên thống nhất được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Lê Kim N, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: Đỗ Doãn B, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp 4, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim N và anh Đỗ Doãn B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 2. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung hoà giải của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - UBND xã Nhị Mỹ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Trung Dũng |