- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Người khởi kiện: Chị Huỳnh Thị Mỹ Th, sinh năm 1971 Địa chỉ: a XLB, xVMA, hHB, tBL. + Người bị kiện: Ông Trần Hùng D, sinh năm 1957"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐCNHGT-DS | Hòa Bình, ngày 07 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Huỳnh Thị Mỹ Th, ông Trần Hùng D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp đòi tài sản đề ngày 17/06/2022 của bà Huỳnh Thị Mỹ Th;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 06 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Huỳnh Thị Mỹ Th, sinh năm 1971
Địa chỉ: a XLB, xVMA, hHB, tBL.
+ Người bị kiện: Ông Trần Hùng D, sinh năm 1957
Địa chỉ: a CP, xVMA, hHB, tBL.
Các tài liệu kèm Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 06 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:
2. Ông Trần Hùng D có nghĩa vụ thanh toán cho chị Huỳnh Thị Mỹ Th số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng). Chi Th không yêu cầu tính lãi, kể cả giai đoạn thi hành án.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hòa Bình; - CCTHADS huyện Hòa Bình; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Thương |