vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp . Địa ch : Thôn G, xã , huyện H, t nh Thanh Hoá. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÕA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-KDTMH, ngày 17 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 16/2021/TLST-KDTM ngày 20 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp .

Địa ch : Thôn G, xã , huyện H, t nh Thanh Hoá.

Người đại diện theo pháp luật: ng Hoàng Văn T, sinh năm 1974

Chức vụ: Giám đốc Hợp tác xã.

Địa ch : Thôn G, xã , huyện H, t nh Thanh Hoá.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại H.

Người đại diện theo pháp luật: ng Nguyễn Công C - Chức vụ: Giám đốc.

Địa ch : Thôn Đ, xã Đ, huyện H, t nh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: ng Hoàng Văn T là người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã nông nghiệp và ông Nguyễn Công C là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Thương mại H thống nhất thỏa thuận:

Tính đến hết ngày 31/7/2021 Công ty Cổ phần Thương mại H còn nợ Hợp tác xã nông nghiệp tổng số tiền là: 1.586.880.000 đồng Một t năm trăm tám sáu triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng .

Trong đó: Tiền gốc 1.368.000.000 đồng, tiền lãi 218.880.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc theo thoả thuận 1 / tháng kể từ ngày 01/8/2021 cho đến khi Công ty cổ phần Thương mại H thanh toán hết ngh a vụ trả nợ.

- Về th i gian và phương th c trả nợ: Hai bên thống nhất vào ngày 25 hàng tháng Công ty Cổ phần thương mại H phải trả cho Hợp tác xã nông nghiệp tổng số tiền gốc và lãi là 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi Công ty Cổ phần thương mại H trả hết số tiền nợ.

Nếu Công ty cổ phần thương mại H vi phạm bất k lần trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì Hợp tác xã nông nghiệp có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Về án phí: Công ty cổ phần Thương mại H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 29.803.000 đồng Hai mươi chín triệu tám trăm linh ba nghìn đồng .

Trả lại cho Hợp tác xã nông nghiệp số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.800.000 đồng Mười bảy triệu tám trăm nghìn đồng theo biên lai thu số AA/2019/0008283 ngày 20/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ