- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, tranh chấp về con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Trung T và chị Nguyễn Thị Bích N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-HNG§ | Yên Khánh, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc: “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Trung T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Cổ C, xã Phương Đ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Xóm 1, xã Khánh N, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Trung T và chị Nguyễn Thị Bích N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Đoàn Nguyễn Quỳnh Nh sinh ngày 02 tháng 02 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Bích N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đoàn Trung T không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Bích N và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Anh Đoàn Trung T và chị Nguyễn Thị Bích N không ai có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Đoàn Trung T và chị Nguyễn Thị Bích N đều xác định không có tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp không có nên kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
2.3. Về án phí: Anh Đoàn Trung T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0005411 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho anh Đoàn Trung T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Phương Đ.H.Trực Ninh. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |