vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Danh Q và chị Trần Mai L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Danh Q và chị Trần Mai L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đoàn Thùy D, sinh ngày 15/11/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận chị L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thùy D kể từ tháng 6 năm 2021cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Danh Q và chị Trần Mai L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Danh Q, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Chị Trần Mai L, sinh năm 1991 HKTT: thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Đoàn Thùy D, sinh ngày 15/11/2019 Người đại diện hợp pháp cho cháu Thùy D: Chị Trần Mai L - là mẹ đẻ. Địa chỉ: thôn T, xã Ngọc Thanh, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Danh Q và chị Trần Mai L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Danh Q và chị Trần Mai L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đoàn Thùy D, sinh ngày 15/11/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận chị L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thùy D kể từ tháng 6 năm 2021cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q và chị L thống nhất thỏa thuận anh Q cấp dưỡng nuôi con chung với chị L là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn), tính từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi cháu Thùy D đủ 18 tuổi. Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ nần: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Danh Q tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000736 ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Q không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ