- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Huỳnh và chị Hà Thị Tin.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST - HNGĐ | Quan Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngân Văn H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản M, xã TTh, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Bản ChL, xã TT, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bôn thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Huỳnh và chị Hà Thị Tin.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Ngân Văn H và chị Hà Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngân Văn H và chị Hà Thị T có 02 con chung là Ngân Đăng K, sinh ngày 09/02/2015 và cháu Ngân Thị Thu H, sinh ngày 19/6/2017. Hai bên thống nhất giao cả hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị T cấp dưỡng nuôi cháu Hồng là 2.000.000đ/tháng từ tháng 08/2021 đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Chị Hà Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Ngân Văn H và chị Hà Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngân Văn H và chị Hà Thị T thống nhất anh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo biên lai thu số AA/2019/0002888 ngày 14/6/2021. Vậy anh Ngân Văn H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND huyện QS (02bản); - UBND xã TT, huyện QS, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bàn Hữu Văn |