- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "quyết định CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC. Số: 23/2021/QĐST- DSST | Hớn Quản, ngày 18 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Chướng Và P – sinh năm: 1977;
Trú tại: Tổ 02, ấp 02, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước..
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T – sinh năm: 1993; Trú tại: Khu phố Xuân Lộc, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn : Ông Hồ Văn P –sinh năm: 1968;
Trú tại: Tổ 02, ấp 02, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tình Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Pc, sinh năm: 1972; Trú tại: Tổ 02, ấp 02, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hợp đồng đặt cọc giữa ông Chướng Và P, ông Hồ Văn P đã ký vào ngày 30/3/2021 về việc đặt cọc để đảm bảo cho việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất bị vô hiệu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo hợp đồng đặt cọc.
Ông Hồ Văn P và bà Huỳnh Thị Pc hoàn trả lại số tiền cọc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho ông Chướng và P.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hồ Văn P và bà Huỳnh Thị Pc tự nguyện chịu số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại lại cho ông Chướng Và P số tiền 7.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp theo biên lai thu số 0013520 ngày 07/10/2021.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện; -TAND Tỉnh Bình Phước - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm..... quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 178 và Điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2015/TLST – DSST ngày 17 tháng 12 năm 2015. XÉT THẤY: đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1966. Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ vào ngày 10 hàng tháng, thời hạn thanh toán cuối cùng vào ngày 10/01/2018 sẽ dứt điểm. Liễu chịu 2.187.000 đồng. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh số 0011274 ngày 17/12/2015. hành án cho đến thi hành xong tất cả các khỏan tiền. Hàng tháng bên phải thi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm. * Nơi nhận: - TA Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Lưu Hs + án; - Các đương sự. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Văn Thanh Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2016 về việc Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không Trú tại: tổ 01, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, Bình Phước. Trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. +Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Xuân Thao- sinh năm: 1960; trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Bà Nguyễn Thị Liễu phải trả tiền nợ hụi là 87.500.000 đồng (Tám mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ. Thời hạn trả nợ: Mỗi tháng bà Nguyễn Thị Liễu phải trả nợ hụi số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm Về án phí dân sự có giá ngạch: Các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Bình phước hoàn trả lại số tiền 2.900.000 đồng cho bà Lê Thị Huệ theo biên lai Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN Thẩm phán Nguyễn Đình Học |