vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim L, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 35/69, ấp T, xã A, thành phố S, tỉnh Đ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HỤI.L-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 12 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim L, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 35/69, ấp T, xã A, thành phố S, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 257, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Kim L yêu cầu chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả số tiền hụi còn nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Chị Nguyễn Thị H đồng ý trả cho chị Nguyễn Kim L số tiền hụi còn nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí:

Chị Nguyễn Thị H đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Kim L đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 1.336.000đ (Một triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lại số BI/2019/0009998 ngày 19/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Số tiền án phí chị L được nhận lại là 711.000đ (Bảy trăm mười một nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ