vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Thu Ng, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Số 45, Nguyễn Du, Khóm 2, Phường A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSTp Cao Lãnh, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-DS ngày 20/01/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Thu Ng, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số 45, Nguyễn Du, Khóm 2, Phường A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;

Đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Thu Ng là ông Võ Phát Tr, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 170A, khóm Mỹ Thượng, phường M, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Bị đơn: Phạm Anh T, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Số 15, Trần Hưng Đạo, Tổ 23, Khóm 2, Phường A, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thu Ng yêu cầu ông Phạm Anh T trả số tiền vay 25.000.000đ và lãi 2.000.000đ. Tổng cộng là 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng).

Ông Phạm Anh T đồng ý trả cho bà Võ Thị Thu Ng số tiền vay 25.000.000đ và lãi 2.000.000đ. Tổng cộng là 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng).

Ông Phạm Anh T phải tiếp tục chịu lãi từ ngày 06/5/2021 đến khi trả xong số tiền nợ trên cho bà Võ Thị Thu Ng của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bà Võ Thị Thu Ng thống nhất sau khi ông Phạm Anh T trả đủ số tiền 27.000.000đ cho bà Nga thì bà Ng trả lại cho ông Phạm Anh T bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Phạm Anh T, số vào sổ cấp GCN CH02510, cấp ngày 07/01/2015, diện tích 500m2, mục đích sử dụng: đất chuyên trồng lúa nước, thuộc thửa đất số 1956, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc tại phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Thu Ng được nhận lại số tiền 693.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007626 ngày 14/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Do ông Võ Phát Tr nộp thay).

Ông Phạm Anh T tự nguyện chịu 675.000đ (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ