- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Thành - ông Đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-DS | T, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải T ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 445/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tá T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Phường H, T phố H, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T là: Ông Phạm Xuân T,
sinh năm 1990; Địa chỉ: 43/3D Ng, ấp H, xã B, huyện H, T phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 022189, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/12/2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 183/2 T, phường T, quận T, TP.HCM.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ là: Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: xã N, huyện K, tỉnh H (Văn bản ủy quyền số 001044, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/01/2021).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tá T toàn bộ số tiền nợ là 8.500.000.000 (tám tỷ năm trăm triệu) đồng (theo giấy vay tiền ghi ngày 23/4/2018).
- Về phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự: Tổng cộng số tiền là 58.250.000 (năm mươi tám triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu. Hoàn lại cho ông Nguyễn Tá T số tiền tạm ứng án phí là 58.250.000 (năm mươi tám triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng mà ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0071533 ngày 22/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T.
Thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Q. T; - Chi cục THADS Q. T; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (Oanh). | THẨM PHÁN Trần Văn Chinh |