vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1- Ông Nguyễn Duy C, sinh năm: 1957. 2- Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1957 (vợ ông C). Cùng địa chỉ: Thôn TV, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Ông C ủy quyền cho bà L tham gia tố tụng. Bị đơn: 1- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970. 2- Bà Đỗ Thị M, sinh năm: 1973 (vợ ông H). Cùng địa chỉ: Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng C-L khởi kiện vợ chồng H-M đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSYên Định, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 218 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1- Ông Nguyễn Duy C, sinh năm: 1957. 2- Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1957 (vợ ông C). Cùng địa chỉ: Thôn TV, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Ông C ủy quyền cho bà L tham gia tố tụng.

- Bị đơn: 1- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970. 2- Bà Đỗ Thị M, sinh năm: 1973 (vợ ông H). Cùng địa chỉ: Thôn TV, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Ông H ủy quyền cho bà M tham gia tố tụng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về số tiền nợ: Vợ chồng bà Đỗ Thị M, ông Nguyễn Văn H còn nợ vợ chồng bà Ngô Thị L, ông Nguyễn Duy C số tiền nợ gốc đã vay là 50.000.000đ. Vợ chồng bà L yêu cầu vợ chồng bà M phải trả nợ gốc là 50.000.000đ, không yêu cầu trả tiền lãi. Vợ chồng bà M chấp nhận trả số tiền 50.000.000đ cho vợ chồng bà L. 2.2. Về phương án trả nợ: Vợ chồng bà Đỗ Thị M, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng bà Ngô Thị L, ông Nguyễn Duy C số tiền nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.3. Về án phí: Vợ chồng bà Đỗ Thị M, ông Nguyễn Văn H phải liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho bà Ngô Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.925.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0005467 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần yêu cầu bị đơn trả tiền lãi, do nguyên đơn rút yêu cầu trả tiền lãi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ