- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Dung với Nguyễn Quốc Hưng và Trần Thị Hoa tr/c hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021 /QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D; sinh năm: 1960.
Địa chỉ: 152 Hùng V, tổ dân phố 7, thị trấn Đ.H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị H.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2A, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị H phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đặng Thị D số tiền 382.704.000 đồng (Ba trăm tám mươi hai triệu bảy trăm lẻ bốn ngàn đồng). Trong đó gốc là 336.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 13/4/2021 là 46.704.000 đồng.
Kể từ ngày 14/4/2021 mà ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị H không trả số tiền nêu trên cho bà Đặng Thị D thì ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị H còn phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả là 1 %/tháng cho bà Đặng Thị D.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Quốc H và bà Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.567.600 đồng (Chín triệu năm trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm đồng).
Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị D số tiền 9.385.000 đồng (Chín triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004509 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà N; - TAND tỉnh K. T; - Đương sự; - VKSND huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |