- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Thị Bạch N - ông Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 23/2021/QĐST – DS | Bình Đại, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bạch N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bến Tre.
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện H, tỉnh Bến Tre.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Huỳnh Thị Ngọc S, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện H, tỉnh Bến Tre;
- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M, bà Huỳnh Thị Ngọc S:
Anh Nguyễn Thành P, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn M thừa nhận còn nợ bà Phạm Thị Bạch N số tiền vay 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng). Trong đó 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) tiền lãi.
Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Bạch N 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng).
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu: 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Bạch N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.750.000 đồng (Mười bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí, tòa án số: 0001993 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quang Hải |