vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 23/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV. Địa chỉ: Tòa nhà Thaihodinh, số 210 TQK, HK, H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST- DSB, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 83/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV.

Địa chỉ: Tòa nhà Thaihodinh, số 210 TQK, HK, H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang Tùng - Giám đốc chi nhánh B.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

- Ông Nguyễn Thế M - Phó Trưởng phòng Hỗ trợ hoạt động

- Ông Nguyễn Văn H - Phó Trưởng phòng Khách hàng

Địa chỉ: số 389, đường Lê Lợi, phường H Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B

*Bị đơn: Ông Nguyễn Anh X, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn Hoa Quảng, xã Tân Mộc, huyện L N, tỉnh B.

Đơn vị công tác: Trường Trung học cơ sở Tân Mộc, huyện L N, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị Hn, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn Hoa Quảng, xã Tân Mộc, huyện L N, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hn là ông Nguyễn Anh X.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV và bị đơn ông Nguyễn Anh X và là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hn thỏa thuận thời hạn trả nợ tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 15/3/2021 là 412.083.342 đồng (Bốn trăm mười hai triệu không trăm tám mươi ba nghìn ba trăm bốn hai đồng). Trong đó tiền gốc là 279.989.267 đồng, nợ lãi là: 132.094.075 đồng. theo Hợp đồng tín dụng số: 3002018331 ngày 19/4/2018.

Cụ thể thời gian thanh toán và số tiền trả như sau:

- Ngày 20/9/2021 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 20/10/2021 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/11/2021 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/12/2021 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/01/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/02/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 20/3/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/4/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/5/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/6/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/7/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 20/8/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/9/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)

- Ngày 20/10/2022 ông X bà Hn trả nợ ngân hàng 22.083.342 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm tám mươi ba nghìn ba trăm bốn hai đồng) và còn phải trả toàn bộ lãi phát sinh chậm trả theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 3002018331 ngày 19/4/2018, kể từ ngày 16/3/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì Ngân hàng có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.

Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, thì người có nghĩa vụ ông Nguyễn Anh X, bà Nguyễn Thị Hn còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Anh X chịu 10.242.000 đồng (Mười triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV 10.242.000 đồng (Mười triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001046 ngày 15/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ