- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 23/2021/QĐST-DS | Thuận An, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải T đƣợc lập ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Dƣơng Thái S, sinh năm 1964; trú tại: Số 490/15 tổ 10, khu 8, phƣờng P, T , tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977; trú tại: 84/13B Tân S, phƣờng Tân S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 13/10/2020.
Bị đơn: Bà Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1959; trú tại: Số 108/3 khu phố 2, phƣờng A, T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1952; trú tại: Ấp 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: Tổ 13, ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 14/12/2020.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1989; trú tại: Số 108/3 khu phố 2, phƣờng A, T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1952; trú tại: Ấp 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: Tổ 13, ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 14/12/2020.
2. Ông Nguyễn T, sinh năm 1982 (chết năm 2012). Ngƣời kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Tiến: Bà Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1959; trú tại: Số 108/3, khu phố 2, phƣờng A, T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Phòng công chứng số T; địa chỉ: Số 30/7 đƣờng ĐT743, khu phố Đ, phƣờng B, T , tỉnh Bình Dƣơng.
4. Bà Nguyễn Dƣơng Hồng C, sinh năm 1962; trú tại: Số 04 đƣờng 25, Phƣờng A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977; trú tại: 84/13B Tân, phƣờng Tân S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 10/3/2021.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Dƣơng Thái S và bà Phan Thị Tuyết M thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất số công chứng 7185, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/11/2009 đƣợc xác lập giữa ông Nguyễn Dƣơng Thái S và bà Phan Thị Tuyết M tại phòng công chứng số 2 tỉnh Bình Dƣơng.
2. Bà Phan Thị Tuyết M có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Dƣơng Thái S số tiền 2.460.000.000 đồng (hai tỷ, bốn trăm sáu mƣơi triệu đồng) tiền gốc và 1.540.000.000 đồng (một tỷ, năm trăm bốn mƣơi triệu đồng) tiền bồi thƣờng thiệt hại. Tổng cộng: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).
3. Ông Nguyễn Dƣơng Thái S có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Tuyết M bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 85, tờ bản đồ số E3, diện tích 734m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 699564, vào sổ số 00754 QSDĐ/AP do Ủy ban nhân dân huyện (nay là T phố) Thuận An cấp ngày 07/6/2000 cho hộ bà Phan Thị Tuyết M và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 166788, số vào sổ 00589 QSDĐ/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 16/10/2001 cho hộ bà Phan Thị Tuyết M.
4. Thời hạn thanh toán tiền và trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Ngày 27 tháng 4 năm 2021 bà Phan Thị Tuyết M phải thanh toán cho ông Nguyễn Dƣơng Thái S số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) và ông Nguyễn Dƣơng Thái S có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Tuyết M bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 85, tờ bản đồ số E3, diện tích 734m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 699564, vào sổ số 00754 QSDĐ/AP do Ủy ban nhân dân huyện (nay là T phố) Thuận An cấp ngày 07/6/2000 cho hộ bà Phan Thị Tuyết M khi bà M trả đủ số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
- Ngày 15 tháng 5 năm 2021 bà Phan Thị Tuyết M phải thanh toán hết số tiền còn lại cho ông Nguyễn Dƣơng Thái S số tiền 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng) và ông Nguyễn Dƣơng Thái S có trách nhiệm trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 166788, số vào sổ 00589 QSDĐ/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 16/10/2001 cho hộ bà Phan Thị Tuyết M khi bà M trả đủ số tiền tiền 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
5. Ghi nhận sự tự nguyện của ngƣời đại diện hợp pháp của ông Nguyễn T Tlà bà Phan Thị Tuyết M, bà Nguyễn Dƣơng Hồng C và bà Nguyễn Thị Tuyết N không có tranh chấp và yêu cầu độc lập trong vụ án.
6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn ông Nguyễn Dƣơng Thái S tự nguyện chịu số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phan Thị Tuyết M.
Ông Nguyễn Dƣơng Thái S phải chịu 14.625.000 đồng (mƣời bốn triệu, sáu trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND T phố Thuận An; - Chi cục THADS T phố Thuận An; - Lƣu: HS, AV. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ ĐẤT (kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 22/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2021. HLATĐB) thuộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 (DC14) tọa lạc tại khu phố Thạnh Hòa B, phƣờng An Thạnh, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cho bà Lƣu M Trang 01 tầng, cột gạch, tƣờng xây có trần, mái tole, nền gạch men, diện tích 48,8m2 (trong đó có 31.3m2 ODT, 18m2 HNK thuộc HLATĐB và 48,8) thuộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 ông Lƣu Tiền. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Ký hiệu 1: Quyền sử dụng đất diện tích 49.3m2 (trong đó có 30m2 ODT, 19.3m2 HNK thuộc Ký hiệu 2: Quyền sử dụng đất diện tích 49.3 m2 và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà (DC14) tọa lạc tại khu phố Thạnh Hòa B, phƣờng An Thạnh, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cho THẨM PHÁN Lê Thị Thu |