- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-DS | V, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 239/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp 2A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị I, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 2A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của chị I: Anh A, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp 2A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2021, anh D còn nợ anh A số tiền là 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
2.2. Anh D có nghĩa vụ thanh toán cho anh A số tiền là 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 1.700.000 đồng, nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 850.000 đồng. Anh D phải chịu 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ; anh A phải chịu 425.000 đồng, anh A đã nộp tạm ứng án phí 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008401 ngày 19 tháng 11 năm 2020, được chuyển thu án phí, anh A được hoàn lại số tiền 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
2.5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện V; - CCTHADS huyện V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoàng Yến |