- Tranh chấp gì? án dân sự — "Thanh - Ô Rê"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 23/2021/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 – Chủ hộ kinh doanh Thanh Vũ.
Địa chỉ: Ấp An L, xã An P, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.
Bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho bà Tăng Thị L, sinh năm 1961 (Theo giấy ủy quyền số chứng thực 373 quyển số 01 (1) – SCT/CK, ĐC ngày 17/7/2020).
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Sa R, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Ô R, sinh năm 1979;
2/ Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1981 (vợ ông Ô R).
Cùng địa chỉ: Ấp Thống Nhất 2, xã Tân Công C, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ô R tự nguyện đồng ý trả số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ cho bà Nguyễn Thị T – chủ hộ kinh doanh Thanh Vũ với tổng số tiền là 54.322.000đ (Năm mươi bốn triệu ba trăm hai mươi hai nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Ô R đồng ý nộp 1.358.000đồng (làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Nguyễn Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T 1.358.500đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: BI/2019/0009022 ngày 06 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng (do bà Tăng Thị L nộp thay).
+ Bà Lê Thị Bé B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - Chi cục THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Cư |