vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Phú T, sinh năm 1970 và bà Phạm Thị D, sinh năm 1971; cư trú tại: Khu dân cư số 9, thôn A, xã B, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Ông Cao Ngọc H, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Lệ N, sinh năm 1978; cư trú tại: Khu dân cư số 11, thôn C, xã D, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lương Phú T - Cao Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSBình Sơn, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/5/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2021/TLST-DS ngày 03/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25/5/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Phú T, sinh năm 1970 và bà Phạm Thị D, sinh năm 1971; cư trú tại: Khu dân cư số 9, thôn A, xã B, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Ông Cao Ngọc H, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Lệ N, sinh năm 1978; cư trú tại: Khu dân cư số 11, thôn C, xã D, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Cao Ngọc H, bà Nguyễn Thị Lệ N có nghĩa vụ trả cho ông Lương Phú T, bà Phạm Thị D số tiền 113.731.940 đồng (một trăm mười ba triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm bốn mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 96.383.000 đồng và nợ lãi là 17.348.940 đồng.

2.2. Ông Cao Ngọc H, bà Nguyễn Thị Lệ N chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.843.000 đồng (hai triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

3. Hoàn trả lại cho ông Lương Phú T, bà Phạm Thị D số tiền 2.843.000 đồng (hai triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng) mà ông, bà đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số AA/2020/0003458, ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.

4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ